ẩm ướt
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có chứa hơi nước hoặc nước ở mức độ cao, gây cảm giác ướt át, không khô ráo: Dùng để mô tả trạng thái của vật thể, bề mặt hoặc không khí khi có độ ẩm cao, thường do nước hoặc hơi nước gây ra.
- Có tính chất ướt, ẩm thấp: Chỉ đặc điểm của môi trường, khí hậu hoặc điều kiện thời tiết thường xuyên có nhiều hơi ẩm.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau cơn mưa, con đường trở nên ẩm ướt và trơn trượt. (Sau cơn mưa, con đường trở nên ẩm ướt và trơn trượt.)
- Căn phòng để lâu ngày không thông gió có mùi ẩm ướt khó chịu. (Căn phòng để lâu ngày không thông gió có mùi ẩm ướt khó chịu.)
- Miền Bắc nước ta vào mùa xuân thường có thời tiết ẩm ướt. (Miền Bắc nước ta vào mùa xuân thường có thời tiết ẩm ướt.)
Các cách sử dụng nâng cao
"ẩm ướt lạnh lẽo": Diễn tả sự ẩm ướt đi kèm với cảm giác lạnh, thường gây khó chịu.
- Những ngày đông ẩm ướt lạnh lẽo khiến ai cũng muốn ở trong nhà. (Những ngày đông ẩm ướt lạnh lẽo khiến ai cũng muốn ở trong nhà.)
"nồm ẩm ướt": Cụm từ thường dùng ở miền Bắc Việt Nam để chỉ hiện tượng thời tiết đặc trưng mùa xuân, độ ẩm không khí rất cao khiến sàn nhà, tường "đổ mồ hôi".
- Trời trở nồm ẩm ướt, quần áo phơi mãi không khô. (Trời trở nồm ẩm ướt, quần áo phơi mãi không khô.)
Biến thể và từ gần giống
Ẩm thấp (tính từ): Nhấn mạnh trạng thái ẩm ướt ở mức độ nặng, thường gắn với điều kiện sống hoặc môi trường không lành mạnh.
- Căn nhà cũ ở vùng trũng rất ẩm thấp. (Căn nhà cũ ở vùng trũng rất ẩm thấp.)
Ướt át (tính từ): Nhấn mạnh trạng thái bị thấm nước nhiều, ướt sũng.
- Cơn mưa rào bất chợt khiến mọi người ướt át hết cả. (Cơn mưa rào bất chợt khiến mọi người ướt át hết cả.)
Từ đồng nghĩa
- Lầy lội: (Chỉ mặt đất) ngập nước và bùn, gây khó khăn cho việc đi lại.
- Sũng nước: Ướt hoàn toàn, ngấm đầy nước.
Từ trái nghĩa
- Khô ráo: Không có hơi ẩm hoặc nước.
- Khô khan: Rất khô, thiếu độ ẩm một cách cực đoan (thường dùng cho khí hậu, vùng đất).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Ẩm như chuột lột: Thành ngữ ví von cảm giác ẩm ướt, lạnh lẽo đến khó chịu (thường dùng trong văn nói).
- Ngồi trong hầm trú ẩn, người ẩm như chuột lột. (Ngồi trong hầm trú ẩn, người ẩm như chuột lột.)